Ứng dụng nội soi dải tần hẹp, nội soi nhuộm màu trong chẩn đoán các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm đại trực tràng tại Trung tâm Tiêu hóa - Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai

  • Mã bài báo : 142.0205
  • Ngày xuất bản : 30/09/2024
  • Số trang : 28-44
  • Tác giả : Nguyễn Công Long
  • Lượt xem : ( 143 )

Danh sách tác giả (*)

  • Nguyễn Công Long 1 - Bệnh viện Bạch Mai
  • Nguyễn Hoài Nam - Bệnh viện Bạch Mai
  • Hoàng Văn Chương - Bệnh viện Bạch Mai
  • Nguyễn Ánh Dương - Bệnh viện Bạch Mai
  • Nguyễn Thanh Nam - Bệnh viện Bạch Mai
  • Trần Tuấn Việt - Bệnh viện Bạch Mai
  • Phạm Như Hòa - Bệnh viện Bạch Mai
  • Phạm Bình Nguyên - Bệnh viện Bạch Mai
  • Nguyễn Thế Anh - Bệnh viện Bạch Mai
  • Nguyễn Thị Thu Hiền - Bệnh viện Bạch Mai
  • Nguyễn Văn Hiếu - Bệnh viện Bạch Mai

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của nội soi dải tần hẹp, nội soi nhuộm màu trong chẩn đoán các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm đại trực tràng tại Trung tâm Tiêu hóa - Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bao gồm bệnh nhân có polyp đại trực tràng được nội soi dải tần hẹp phân loại JNET, nội soi nhuộm màu phân loại KUDO và sinh thiết làm mô bệnh học. Giá trị chẩn đoán của nội soi dải tần hẹp phân loại JNET, nội soi nhuộm màu phân loại KUDO được đánh giá dựa trên kết quả mô bệnh học.

Kết quả: Nghiên cứu thực hiện trên 112 bệnh nhân với 152 polyp đại trực tràng. Vị trí tổn thương polyp xuất hiện nhiều nhất ở đại tràng sigma (35,5%), kích thước polyp chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 5-9mm (44,7%), hình thái polyp chiếm tỷ lệ cao nhất là lồi, không cuống (45,4%). Đối với tổn thương tân sinh, nội soi dải tần hẹp phân loại JNET có độ nhạy là 97%, độ đặc hiệu 11,1%, giá trị tiên đoán dương tính 89,0%, giá trị tiên đoán âm tính 33,3%, tỉ lệ chẩn đoán đúng là 86,8%. Đối với tổn thương tân sinh, nội soi nhuộm màu phân loại KUDO có độ nhạy là 94,0%, độ đặc hiệu là 22,2%, giá trị tiên đoán dương tính là 90,0%, giá trị tiên đoán âm tính là 33,3%.  Hai phân loại JNET và KUDO có mức độ tương đồng tốt trong dự đoán tổn thương mô bệnh học của bệnh nhân với hệ số kappa=0,63.

Kết luận: Nội soi dải tần hẹp đánh giá theo phân loại JNET, nội soi nhuộm màu đánh giá theo phân loại KUDO có giá trị chẩn đoán tốt cho polyp đại trực tràng.

Từ khóa: polyp đại trực tràng, phân loại JNET, phân loại KUDO

  • DOI : 10.52322/jocmbmh.142.0205
  • Chủ đề : Nội khoa - Tiêu hóa
  • Loại bài báo : Nghiên cứu gốc
  • Chuyên nghành : Chuyên nghành Y khoa

File toàn văn

Chưa có mã code, vui lòng liên hệ để nhận mã theo số điện thoại : 0947040855 - Email : jocm@bachmai.edu.vn

Bài báo liên quan

Nhà tài trợ và đối tác