NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CÁC BIẾN THỂ GIẢI PHẪU MŨI XOANG TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY

  • Mã bài báo : 135.08
  • Ngày xuất bản : 31/07/2023
  • Số trang : 61-71
  • Tác giả : Nguyễn Thị Thu Hằng
  • Lượt xem : ( 182 )

Danh sách tác giả (*)

  • Nguyễn Thị Thu Hằng 1 - Trường Đại học Y Hà Nội
  • Lại Thu Hương - Trung tâm Điện quang, Bệnh viện Bạch Mai
  • Vũ Đăng Lưu - Trường Đại học Y Hà Nội
  • Lê Văn Khảng - Trường Đại học Y Hà Nội

https://doi.org/10.52322/jocmbmh.135.08

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh và xác định tỷ lệ của các biến đổi giải phẫu mũi xoang trên cắt lớp vi tính đa dãy tại Bệnh viện Bạch Mai.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 300 trường hợp được chụp CLVT đa dãy vùng hàm mặt tại trung tâm Điện Quang, bệnh viện Bạch Mai từ 01/2020 đến 05/2023.

Kết quả: Trong số 300 ca được chọn có 202 nữ và 88 nam, tỷ lệ nam; nữ là 1: 2.4. Các biến thể giải phẫu hốc mũi và các xoang cạnh mũi hay gặp nhất lần lượt là tế bào Agger Nasi (95.5%), loại xoang bướm hay gặp nhất là type sau yên (postsellar – 76%), lệch vẹo vách ngăn mũi (72.3%).

Kết luận: Chụp cắt lớp vi tính được coi là phương pháp tốt nhất trong việc nhận định toàn diện giải phẫu bình thường và các biến thể giải phẫu của hốc mũi và các xoang cạnh mũi. Việc phát hiện các biến thể này đóng vai trò quan trọng đối với cả bác sĩ tai mũi họng và bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, giúp đạt hiệu quả điều trị tốt hơn các bệnh lý mũi xoang, đặc biệt cực kỳ hữu ích trong việc lập kế hoạch trước phẫu thuật can thiệp nội soi và theo dõi sau phẫu thuật.

Từ khóa: biến thể giải phẫu, hốc mũi, xoang cạnh mũi, cắt lớp vi tính

 

ABSTRACT

EVALUATION OF IMAGING CHARACTERISTICS OF ANATOMICAL VARIANTS OF THE THE NOSE AND SINUSES ON MULTI-SLICE COMPUTED TOMOGRAPHY

Objectives: Describe imaging characteristics and determine the rate of anatomical changes of the nose and sinuses on multi-slice computed tomography at Bach Mai Hospital.

Participants and Methods: A cross-sectional descriptive study of 300 cases with multi-series computed tomography of sinuses and nasal area at the radiology center, Bach Mai Hospital, from 01/2020 to 05/2023.

Results: Among these 300 cases observed, there were 202 females and 88 males giving a male-female ratio of 1:2.4. The commonest anatomical variants were Agger nasi cells (95.5%), the postsellar type of sphenoid sinus (76%), septal deviation 72.3%.

Conclusion: Computed tomography is considered to be the best method in the radiologic investigation of the nasal cavity and paranasal sinuses. Detection of these variants is important for both otolaryngologists and radiologists, for better treatment of nasopharynx diseases, and extremely useful in preoperative planning and management and follow-up after surgery in cases of endoscopic sinus surgery (ESS).

Keywords: Anatomic variants, nasal cavity, paranasal sinuses, computed tomography.

  • DOI : 10.52322/jocmbmh.135.08
  • Chủ đề : Chẩn đoán Hình ảnh
  • Loại bài báo : Nghiên cứu gốc
  • Chuyên nghành : Chuyên nghành Y khoa

Chưa có mã code, vui lòng liên hệ để nhận mã theo số điện thoại : 0947040855 - Email : jocm@bachmai.edu.vn

  • Thông tin liên hệ : Lê Văn Khảng
  • Email : drkhang2006@gmail.com
  • Địa chỉ : Trường Đại học Y Hà Nội

Bài báo liên quan

Nhà tài trợ và đối tác